Thảo luận
Góp ý
Ý kiến người dân
Các loại biểu mẫu
Hướng dẫn nghiệp vụ
Thủ tục hành chính
Tiếp nhận & giải quyết hoàn tất
Lệ phí
 
Quy chế làm việc

Chương 1

NHỮNG QUY  ĐỊNH CHUNG

 

Thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của Sở Nội vụ là công việc được tiến hành thường xuyên nhằm nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, trách nhiệm của cán bộ, công chức trong khi thực thi công vụ của mình. Những việc công chức phải biết, những việc công chức được quyền tham gia ý kiến với Giám đốc, những việc Giám đốc được quyền quyết định và những việc công chức thực hiện quyền giám sát, kiểm tra trong hoạt động của cơ quan nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ phẩm chất năng lực, làm việc có hiệu quả, chất lượng, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới, ngăn chặn và chống tham nhũng, lãng phí; góp phần xây dựng cơ quan Sở Nội vụ trong sạch, vững mạnh.

Điều 1. Trách nhiệm của Giám đốc

1. Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh và Bộ Nội vụ về toàn bộ hoạt động của Sở Nội vụ trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác Nội vụ của tỉnh theo quy định và một số nhiệm vụ theo sự phõn cụng của UBND tỉnh.

Là Thủ trưởng, Chủ tài khoản của cơ quan.

2. Ký các văn bản của Sở theo thẩm quyền, uỷ quyền ký văn bản cho Phó giám đốc sở theo quy chế làm việc của Ban giám đốc. Trong thời gian vắng mặt, Giám đốc uỷ quyền cho một Phó giám đốc điều hành công tác chung.

3. Chủ trì duy trì chế độ giao ban, họp hàng tuần với các Phó giám đốc và các Trưởng phòng, ban (khi cần thiết có thể mời thêm các chuyên viên có liên quan cùng tham dự); 6 tháng, năm tổ chức họp với cán bộ, công chức để kiểm điểm, đánh giá kết quả công tác, bàn triển khai phương hướng, nhiệm vụ kỳ tiếp theo.

4. Quản lý cán bộ, công chức của Sở về nhiệm vụ chính trị, phẩm chất đạo đức, sử dụng, đào tạo, quy hoạch cán bộ, công chức. Định kỳ hàng năm, thực hiện việc nhận xét đánh giá đối với cán bộ, công chức trong cơ quan theo quy định và thông báo cho cán bộ, công chức biết.

5. Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, lắng nghe ý kiến phản ảnh, phê bình của các tổ chức chính trị và đòan thể quần chúng trong cơ quan, chỉ đạo việc quản lý, sử dụng tài sản cơ quan; tiết kiệm kinh phí; thực hiện quy định công khai về tài chính cơ quan.

6. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan.

7. Phối hợp chặt chẽ việc quán triệt triển khai nhiệm vụ chính trị, lãnh đạo tư tưởng đối với các tổ chức trong cơ quan, mỗi năm một lần tổ chức hội nghị toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan để:

a. Kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, thảo luận và bàn phương hướng, biện pháp thực hiện nhiệm vụ của năm sau;

b. Tiếp thu ý kiến đóng góp phê bình của cán bộ, công chức; giải đáp những thắc mắc, đề nghị của cán bộ, công chức;

c. Bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống cán bộ, công chức trong cơ quan;

d. Định kỳ nghe Ban thanh tra nhân dân báo cáo công tác thanh tra trong năm; hai năm một lần bầu Ban thanh tra nhân dân nhiệm kỳ mới;

đ. Biểu dương, khen thưởng những cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong cơ quan.

            8. Thực hiện nghiêm chỉnh Nghị định số 71/1998/NĐ-CP, ngày 08/9/1998 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước;

Điều 2. Trách nhiệm của các Phó giám đốc sở

            Phó giám đốc là người giúp việc Giám đốc, được Giám đốc phân công thay mặt giám đốc giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau:

            1. Mỗi phó giám đốc được phân công phụ trách một số nhiệm vụ công tác; phụ trách phòng, ban chuyên môn và theo dõi một số địa bàn huyện, chịu trách nhiệm về phần công tác của mình.

            2. Được sử dụng quyền hạn của giám đốc, nhân danh giám đốc khi giải quyết các công việc được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về quyết định giải quyết của mình.

3. Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của phó giám đốc khác thì trực tiếp phối hợp với phó giám đốc đó để giải quyết. Trường hợp giữa các phó giám đốc còn có ý kiến khác nhau hoặc đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết thì phải báo cáo kịp thời xin ý kiến chỉ đạo giải quyết của giám đốc hoặc đưa ra cuộc họp giao ban lãnh đạo gần nhất.

4. Phó giám đốc được Giám đốc uỷ quyền thì ngoài nhiệm vụ công tác được phân công, có quyền và có trách nhiệm thay mặt Giám đốc điều hành công tác chung của Sở, giải quyết các công việc trong phạm vi được uỷ quyền và phải báo cáo Giám đốc trong điều kiện cụ thể về những công việc đã giải quyết.

 

Điều 3- Trách nhiệm của Chánh Văn phòng

1. Tổng hợp và trình lãnh đạo sở, Giám đốc sở các chương trình, kế hoạch công tác của Sở; tham gia với các phòng, ban chuyên môn sở chuẩn bị các đề án; dự thảo báo cáo công tác tháng, quí, năm của Sở và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Giám đốc.

2. Giúp Giám đốc sở thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của Sở;

3. Tổng hợp nghiệp vụ về công tác quản lý nhân sự của cơ quan;

4. Theo dõi, đôn đốc các phòng, ban chuyên môn trong việc chuẩn bị các đề án, báo cáo kịp thời theo kế hoạch;

5. Chuẩn bị cơ sở vật chất và phối hợp với các phòng, ban chuyên môn chuẩn bị nội dung các cuộc họp, hội nghị của Sở;

6. Quản lý thống nhất việc ban hành, phát hành các văn bản và cung cấp thông tin của Sở cho tổ chức và cá nhân khi được sự đồng ý của lãnh đạo Sở;

7. Thừa lệnh Giám đốc sở ký Thông báo, công văn truyền đạt, phổ biến nội dung chuyên môn nghiệp vụ, kết luận các hội nghị và các cuộc làm việc do sở triệu tập và các vấn đề khác khi được Giám đốc uỷ quyền;

8. Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin giữa các phòng, ban; thống nhất quản lý và sử dụng mạng thông tin của Sở; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và cung cấp thông tin theo quy định;

9. Bảo đảm các điều kiện làm việc thuộc nội vụ cơ quan cho các hoạt động chung của Sở;

10. Tổ chức lực lượng tự vệ cơ quan, bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự cơ quan;

11. Giải quyết một số việc cụ thể theo sự uỷ nhiệm của Giám đốc Sở.

Điều 4. Trách nhiệm của Chánh thanh tra

1. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về toàn bộ hoạt động Thanh tra của Sở. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các qui định của Pháp luật trong lĩnh vực Nội vụ của các cơ quan tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ.

2. Xác minh, kết luận, kiến nghị, giải quyết các khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở cho tổ chức, công dân đúng thời gian qui định. Tiếp công dân và tổ chức để Giám đốc sở trực tiếp tiếp công dân mỗi tháng ít nhất một ngày theo quy định.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các qui định về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực Nội vụ của các đơn vị.

4. Hàng tháng, quí, năm báo cáo Giám đốc sở về kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và thực hiện báo cáo định kỳ về Chỏnh Thanh tra tỉnh và Thanh tra Bộ Nội vụ theo qui định.

Điều 5. Trách nhiệm các trưởng phòng, ban

1. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở về toàn bộ hoạt động của phòng, ban do mình phụ trách, đồng thời có trách nhiệm tham mưu và hướng dẫn chỉ đạo thực hiện toàn bộ lĩnh vực công việc cũng như tổ chức công khai các thủ tục hành chính do phòng, ban mình phụ trách cho các ngành, các cấp có liên quan thực hiện.

            2. Trong quan hệ công tác; Trưởng phòng, ban làm việc với Giám đốc hoặc Phó giám đốc phụ trách phòng, ban; đảm bảo nguyên tắc Thủ trưởng cơ quan là người quyết định vấn đề; đồng thời theo chức năng của mình, Trưởng phòng, ban chủ động xây dựng kế hoạch, lịch công tác của phòng, ban theo quy định.

3. Thường xuyên nắm chắc tình hình nhiệm vụ, nội dung công tác trong phạm vi nhiệm vụ được giao; phản ánh thông tin kịp thời, chính xác, giúp Lãnh đạo Sở Nội vụ triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Văn bản thuộc lĩnh vực chuyên môn nào thì trình Lãnh đạo Sở phụ trách lĩnh vực đó ký. Khi lãnh đạo phụ trách đi công tác mà văn bản cần ban hành gấp thì báo cáo Giám đốc hoặc trình phó giám đốc khác khi được sự đồng ý của Giám đốc. Những văn bản chỉ có Giám đốc Sở ký thì các Trưởng phòng, ban phải xin ý kiến Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực đó trước khi trình Giám đốc ký.

Điều 6. Trách nhiệm của các Phó trưởng phòng, ban và công chức

 1. Chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của Trưởng phòng, ban; có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao; đi công tác, làm việc với các cơ quan có liên quan, nghỉ việc ... phải báo cáo Trưởng phòng, ban (hoặc Phó trưởng phòng, ban) để báo cáo Lãnh đạo Sở.

2. Khi cần thiết, lãnh đạo Sở điều hành trực tiếp đối với một số cán bộ, công chức và thông báo cho Trưởng phòng, ban biết.

Chương 2

MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC

Điều 7. Mối quan hệ làm việc giữa các phòng, ban chuyên môn với các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố

1. Các phòng, ban chuyên môn làm việc trực tiếp với các sở, ngành; UBND các huyện, TP để giải quyết các vấn đề cụ thể có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng, ban.

2. Trưởng phòng, ban có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo sở giải quyết các đề nghị của các sở, ngành; UBND các huyện, TP theo thẩm quyền của Sở Nội vụ, và trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (kể cả khi vấn đề đó vượt quá thẩm quyền hoặc không được giải quyết).

 

3. Trưởng các phòng, ban chuyên môn của Sở thường xuyên phối hợp với Văn phòng các sở, ngành; phòng Nội vụ các huyện, TP để hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ trong việc thực hiện Pháp luật và các qui định của ngành.

Điều 8. Mối quan hệ làm việc giữa các phòng, ban chuyên môn sở Nội vụ

1- Khi thi hành công vụ, các trưởng phòng, ban phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ phân công, có sự  phối kết hợp giữa các phòng, ban để thi hành tốt nhiệm vụ được giao.

2- Khi giải quyết công việc, nếu vấn đề có liên quan đến nhiều phòng, ban thì Trưởng phòng, ban có nội dung chính của vấn đề chủ động trao đổi bàn bạc, thống nhất cách giải quyết với các trưởng phòng, ban khác; không để ách tắc, trì trệ ảnh hưởng đến công việc của cơ quan, trường hợp các phòng, ban không thống nhất cách giải quyết thì báo cáo Lãnh đạo Sở quyết định.

3- Cán bộ, công chức thuộc các phòng, ban khi được Lãnh đạo Sở giao xử lý văn bản phải nghiên cứu, giải quyết ngay và báo cáo kết quả cho Lãnh đạo Sở và phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo sở nếu để chậm trễ công việc.

 

Chương 3

CÔNG TÁC NỘI VỤ CƠ QUAN

Điều 9. Chế độ giao ban, hội nghị

1. Chiều thứ hai hàng tuần, giao ban Ban giám đốc, các phó giám đốc, Văn phòng và trưởng (hoặc phó) các phòng, ban chuyên môn để giải quyết công việc trong tuần. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Giám đốc sở, Văn phòng mời một số phó phòng, ban hoặc chuyên viên có liên quan dự họp giao ban.

2. Định kỳ hàng quí, sáu tháng, cuối năm họp giao ban giữa Ban giám đốc với các phòng, ban chuyên môn để đánh giá tình hình thực hịên nhiệm vụ trong kỳ và xây dựng nhiệm vụ công tác kỳ tiếp theo.

3. Định kỳ 6 tháng (tuần thứ 3 của tháng cuối quí II và qúi IV) tổ chức giao ban giữa Sở Nội vụ với Văn phòng các sở, ngành và Phòng Nội vụ các huyện, TP để báo cáo, trao đổi, phản ảnh và giải quyết những vấn đề phát sinh trong kỳ.

4. Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác Nội vụ hàng năm vào tháng 01 năm sau; các hội nghị chuyên đề theo sự chỉ đạo của Giám đốc sở.

Điều 10. Công tác báo cáo, thông tin

1. Các phòng, ban chuyên môn Sở Nội vụ có nhiệm vụ:

a. Định kỳ (tuần, tháng, quí, năm), gửi các báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất cho Giám đốc sở (qua Văn phòng sở) để tổng hợp báo cáo theo quy định, như sau:

+ Báo cáo tuần vào sáng thứ 5 hàng tuần;

+ Báo cáo tháng vào ngày 20 hàng tháng;

+ Báo cáo quí vào ngày 20 của tháng cuối quí;

+ báo cáo 6 tháng đầu năm vào ngày 20 tháng 6 hàng năm;

+ báo cáo 9 tháng đầu năm vào ngày 20 tháng 9 hàng năm;

+ Báo cáo năm vào ngày 20 tháng 12 hàng năm.

b. Chuẩn bị các báo cáo chuyên đề, các đề án trình UBND tỉnh và cp có thm quyn theo yêu cầu chuyên môn và theo sự phân công của Giám đốc sở.

2. Chánh văn phòng sở: Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các phòng, ban chuyên môn sở và các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo và tổ chức khai thác các thông tin phục vụ cho sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc sở.

Điều 11. Công tác soạn thảo và quản lý văn bản, con dấu

1. Soạn thảo văn bản

Cán bộ được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản phải có trách nhiệm từ đầu đến khi văn bản được trình ký, phát hành (cả nội dung và thể thức văn bản); thống nhất sử dụng bộ mã font UNICODE/TCVN 6909 và tên Font Times New Roman hoặc Arial. Trước khi trình Lãnh đạo Sở ký phải thông qua Trưởng phòng, ban (hoặc phó phòng, ban) duyệt và ký nháy. Những nội dung công việc Lãnh đạo Sở chỉ đạo trực tiếp chuyên viên thì cá nhân phải ký nháy và chịu trách nhiệm.

2. In ấn và quản lý văn bản

            a. In ấn, phôtô tài liệu: Tất cả các văn bản cần in sao đều do văn thư thực hiện; văn thư có trách nhiệm ghi chép, theo dõi số lượng bản in sao, in sao đúng và đủ số lượng theo nơi nhận; định kỳ hàng tháng đối chiếu, quyết tóan văn phòng phẩm (mực giấy) với kế tóan; khi cán bộ, công chức tự in sao thì phải có sổ ghi chép theo dõi số lượng và lọai văn bản cụ thể.

b. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến: Tất cả các văn bản gửi đến Sở qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp qua các cán bộ, công chức Sở đều phải được tập trung tại văn thư cơ quan; văn thư tiếp nhận, vào sổ theo dừi và chuyển đến Chánh văn phũng tham mưu xử lý theo hướng: Công văn gửi đến thuộc lĩnh vực nào thỡ chuyển đến phũng, ban chuyên môn đó nghiên cưú, đề xuất biện pháp xử lý. Đối với những vấn đề chung thỡ do Chỏnh văn phũng bỏo cỏo và chuyển văn bản tới đồng chí Giám đốc xử lý. Các phong bỡ ghi rừ họ, tờn người nhận thỡ văn thư chuyển nguyên bỡ theo nơi nhận. Những văn bản đến không được đăng ký tại văn thư; cỏc phũng, ban; cỏ nhõn khụng được xử lý, giải quyết.

            c. Quản lý văn bản đi

Tất cả các văn bản do Sở phát hành (gọi chung là văn bản đi) phải được quản lý theo trỡnh tự sau:

- Kiểm tra thể thức, hỡnh thức và kỹ thuật trỡnh bày; ghi số, ký hiệu và ngày thỏng của văn bản;

- Đóng dấu cơ quan và các dấu chỉ dẫn (nếu có);

- Đăng ký văn bản đi;

- Làm thủ tục chuyển phỏt và theo dừi việc phỏt văn bản đi;

- Lưu văn bản đi: Lưu tại văn thư cơ quan 01 bản và (nếu cần) lưu 01 bản tại phũng, ban chuyờn mụn.

Cỏc văn bản do ban Tụn giỏo và ban Thi đua-Khen thưởng phỏt hành gửi một bản về Sở Nội vụ để theo dừi.

            d. Công tác lưu trữ

- Tất cả các văn bản các phũng, ban chuyờn môn lưu trữ, đến cuối năm phải sắp xếp, phân loại theo danh mục lưu trữ và bàn giao cho bộ phận lưu trữ của cơ quan, chậm nhất đến ngày 15 tháng 01 năm sau.

- Bộ phận Lưu trữ cơ quan thực hiện công tác lưu trữ theo qui định hiện hành.

3. Quản lý và sử dụng con dấu

a. Quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư thực hiện theo qui định hiện hành;

b. Con dấu của cơ quan giao cho văn thư quản lý và đóng dấu tại cơ quan. Nhân viên văn thư thực hiện các qui định sau:

- Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền;

- Chỉ được đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền;

- Không được đóng dấu khống chỉ.

Điều 12. Kỷ luật phát ngôn và bảo vệ bí mật

            1.Tất cả các Cán bộ, công chức không được nói và làm trái chủ trương, đường lối của Đảng, Pháp luật của Nhà nước; tuyệt đối giữ bí mật các tài liệu và thông tin của cơ quan. Những nội dung thông tin trái với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia phải có trách nhiệm báo ngay cho lãnh đạo cơ quan biết để xử lý.

2. Cán bộ, công chức không được tự ý cung cấp tài liệu, thông tin cho bất kỳ tổ chức và cá nhân nào khác, không được tự ý mang tài liệu, vật dụng của cơ quan ra khỏi cơ quan khi chưa được sự nhất trí của người quản lý trực tiếp.

Điều 13. Tiếp khách, tiếp dân, hội nghị

1. Mọi cán bộ, công chức thuộc Sở Nội vụ khi làm việc tại công sở phải đeo thẻ công chức,  trang phục gọn gàng, đi giày hoặc dép có quai hậu. Khi tiếp xúc với tổ chức và công dân phải có thái độ lịch sự. Không được say rượu, bia trong khi làm việc tại công sở, phải thực hiện đúng giờ làm việc theo quy định của Nhà nước.

2. Khách đến cơ quan làm việc phải đăng ký với Văn phòng sở để được hướng dẫn theo yêu cầu nội dung công việc.

3. Việc tiếp khách, tiếp dân phải đảm bảo đúng quy định, lịch sự, chu đáo và báo cáo kết quả với Lãnh đạo Sở; Phải bảo đảm đúng chế độ tài chính do Nhà nước quy định.

4. Nội dung hội nghị về các chuyên đề của Sở do các Phòng, ban chuyên môn chuẩn bị. Nội dung Hội nghị sơ kết, tổng kết ngành và cơ quan do Văn phòng sở chuẩn bị. Văn phòng sở đảm bảo điều kiện, vật chất và nghi thức Hội nghị theo quy định hiện hành.

Điều 14. Chế độ nghỉ

1.      Nghỉ phép năm

1.1. Chế độ nghỉ hàng năm, của năm nào giải quyết cho năm đó; trừ trường hợp đặc biệt do yêu cầu công việc không nghỉ được, thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan và được bố trí nghỉ bù trong quí I của năm sau.

1.2. Ngay từ đầu năm, CB, CC phải đăng ký thời gian, địa điểm nghỉ hàng năm với trưởng phòng, ban và Thủ trưởng cơ quan; trên cơ sở đó, trưởng phòng, ban và thủ trưởng cơ quan sắp xếp kế hoạch nghỉ và thông báo cho người nghỉ biết trước thời điểm nghỉ một tháng.

2.      Nghỉ việc riêng

2.1. Nghỉ việc riêng được hưởng lương theo quy định hiện hành.

2.2. Ngoài ra CB, CC có thể nghỉ việc riêng không lương hoặc trừ vào ngày nghỉ chế độ hàng năm, nhưng không quá 05 ngày và phải báo cáo và được sự đồng ý của lãnh đạo quản lý trực tiếp.

2.3. Lãnh đạo phòng, ban được giải quyết nghỉ 01 ngày; nếu nghỉ 02 ngày trở lên phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan.

3. Thời giờ làm thêm

3.1. Tất cả cán bộ, công chức trong cơ quan được tổ chức làm thêm giờ trong các trường hợp: Phục vụ công tác theo yêu cầu của cấp trên; các công việc của chuyên môn yêu cầu theo sự phân công của lãnh đạo và được sự nhất trí của Thủ trưởng cơ quan.

3.2. Thời giờ làm thêm không vượt quá 04 giờ/ngày; Trong trường hợp quy định làm việc theo tuần thì tổng cộng thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ. Tổng số giờ làm thêm trong một năm không vượt quá 200 giờ.

Điều 15. Quản lý và sử dụng tài sản công

            1.Trang bị vật dụng phục vụ công tác: Các phòng, ban có nhu cầu trang bị vật tư, dụng cụ, máy móc thiết bị phục vụ công tác phải có văn bản dự trù nhu cầu cần trang bị gửi Văn phòng để trình Giám đốc phê duyệt; Văn phòng có trách nhiệm mua sắm trang bị theo phê duyệt của Giám đốc để trang bị cho các phòng.

            2. Việc thực hiện mua sắm tài sản,  sửa chữa phương tiện, máy móc, thiết bị cơ quan thực hiện theo quy định quản lý tài chính hiện hành.

3.      Quản lý và sử dụng xe ô tô con đi công tác

            a. Văn phòng sở có trách nhiệm điều hành xe con phục vụ công tác của Sở; Quản lý xăng, dầu theo dõi hoạt động của xe, nhật trình xe và tình trạng xe; Khi xe hư hỏng phải có kế hoạch sửa chữa kịp thời để phục vụ công tác của Lãnh đạo và cơ quan. Ngoài thời gian theo lịch trình công tác, trong giờ hành chính xe phải thường trực tại trụ sở cơ quan, không được sử dụng xe vào công việc riêng, trừ trường hợp đặc biệt được Lãnh đạo Sở đồng ý giải quyết.

b. Đối với cán bộ, công chức được cử đi công tác, căn cứ vào tính chất, mức độ khẩn của công việc hoặc ít nhất có 03 cán bộ được cử đi công tác trên cùng tuyến thì cơ quan có thể bố trí xe ôtô chở cán bộ đi công tác.

c. Đối với lái xe: Trong mỗi chuyến công tác, lái xe phải ghi rõ chỉ số km trên đồng hồ của xe trước khi đi và kết thúc chuyến công tác, trưởng đòan công tác phải chịu trách nhiệm và ký xác nhận về lộ trình xe và đó là cơ sở để thanh quyết tóan cho một chuyến công tác.

Đối với Ban Tôn giáo và ban Thi đua-Khen thưởng tổ chức quản lý và sử dụng xe đI công tác thông qua phòng tổ chức hành chính và theo quy định chung.

4. Quản lý và sử dụng điện thoại, máy vi tính, máy fax

a. Máy điện thoại, máy vi tính, máy fax trang bị trong các phòng làm việc của cơ quan phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng quy định, tiết kiệm, không được dùng cho công việc cá nhân.

b. Trưởng phòng, ban chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc quản lý và sử dụng máy điện thoại, máy vi tính trong phòng, ban mình; chịu trách nhiệm cước phí điện thoại gọi với công việc riêng.

c. Máy điện thọai trang bị tại các phòng, ban chuyên môn chỉ được sử dụng thông tin liên lạc vào công việc chung của cơ quan.

d. Máy Fax chỉ sử dụng trong việc công và nhân viên văn thư chỉ được Fax văn bản khi có ý kiến của lãnh đạo Sở hoặc Chánh văn phòng.

đ. Hàng tháng, kế tóan căn cứ hóa đơn báo nợ của công ty Điện báo điện thọai, kiểm tra lại việc sử dụng, những trường hợp sử dụng ngòai quy định và xử dụng việc riêng thì yêu cầu người đó thanh tóan cước phí.

e. Sử dụng điện chiếu sáng, quạt điện, máy điều hòa và nước sinh họat hợp lý và tiết kiệm.

Chương 4

ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

 

Điều 16.

1. Đối với Ban Thi đua-Khen thưởng và Ban Tôn giáo ngoài việc thực hiện các quy định chung của Sở, các ban xây dựng quy chế làm việc và quy chế chi tiêu nội bộ riêng của từng ban mình và báo cáo Sở để thống nhất thực hiện.

2. Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng, ban chuyên môn Sở Nội vụ căn cứ Quy chế làm việc của Sở Nội vụ xây dựng Nội qui làm việc cụ thể của phòng mình để thực hiện.

3. Trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra: Chánh Văn phòng Sở Nội vụ có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Định kỳ hàng quí báo cáo kết quả thực hiện với Giám đốc Sở.

4. Trong quá trình thực hiện; có vấn đề gì vướng mắc, trở ngại, chưa phù hợp, cần điều chỉnh; Trưởng phòng, ban chuyên môn Sở Nội vụ phản ảnh Giám đốc Sở (qua Chánh Văn phòng) để kịp thời sửa đổi, bổ sung phù hợp.